Xem giờ xuất hành, tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong

436.gif

Lý Thuần Phong – Nhà thiên văn học và nhà số học đại tài

Lý Thuần Phong là một nhà thiên văn học và nhà số học đại tài sống trong thời kỳ Đường. Ông là một người học rộng tài cao và từng dự đoán chính xác hiện tượng nhật thực cho Đường Thái Tông. Ông đã đồng tác giả cuốn “Thôi Bối Đồ” cùng với Viên Thiên Cương (Cang).

“Thôi Bối Đồ” được coi là cuốn sách tiên đoán vận mệnh của Đường triều và được viết bởi Đường Cao Tổ Lý Thế Dân. Cuốn sách này đã đoán trước đến vận mệnh của Trung Quốc trong 2000 năm sau. Vì cuốn sách tiên đoán này quá chính xác, nó đã bị cấm trong ba triều Tống, Nguyên và Minh, không cho mọi người được phép đọc.

Công ty Hanoi Etoco đã lược dịch từ tiếng Trung để giới thiệu cách tính giờ xuất hành tốt, xấu của Lý Thuần Phong và “Lục Nhâm Đại Môn”.

Cách tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong

Để tính giờ xuất hành theo phương pháp của Lý Thuần Phong, bạn cần thực hiện các bước sau:

  1. Lấy tổng của ngày âm và tháng âm, trừ đi số 2.
  2. Lấy kết quả được từ bước trên chia cho 6 và lấy số dư.
  3. Tra cứu bảng dưới đây để xem khắc định đi là số giờ ta chọn để xuất phát.

Bảng khắc định đi và sự ý nghĩa của từng số dư:

  • Số dư 1 (Đại An): Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
  • Số dư 2 (Tốc Hỷ): Vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về.
  • Số dư 3 (Lưu Miền): Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn.
  • Số dư 4 (Xích khẩu): Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng. Người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
  • Số dư 5 (Tiểu Cát): Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
  • Số dư 6 và 0 (Tuyệt Hỷ): Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ.

Chọn giờ xuất hành “Lục Nhâm Đại Môn”

Để chọn giờ xuất hành theo phương pháp “Lục Nhâm Đại Môn”, bạn cần tính theo năm và tháng âm lịch. Phương pháp này chỉ được sử dụng để tính giờ xuất hành trong các công việc quan trọng và không có ý nghĩa với Cát Hung của ngày đó.

Dưới đây là bảng thể hiện thời gian tương ứng với từng giờ xuất hành theo “Lục Nhâm Đại Môn”:

  • 11H00 – 01H00 giờ Tý
  • 01H00 – 03H00 giờ Sửu
  • 03H00 – 05H00 giờ Dần
  • 05H00 – 07H00 giờ Mão (Trung Quốc gọi là Thỏ)
  • 07H00 – 09H00 giờ Thìn
  • 09H00 – 11H00 giờ Tị
  • 11H00 – 13H00 giờ Ngọ
  • 13H00 – 15H00 giờ Mùi
  • 15H00 – 17H00 giờ Thân
  • 17H00 – 19H00 giờ Dậu
  • 19H00 – 21H00 giờ Tuất
  • 21H00 – 23H00 giờ Hợi

Giải thích ý nghĩa của từng giờ xuất hành:

  • Đại An: Mọi sự hanh thông, thuận lợi.
  • Lưu Niên: Trì trệ, mất thời gian khó đạt được mục đích.
  • Tốc Hỉ: Nhanh chóng, hanh thông có niền vui.
  • Xích Khẩu: Cãi vã, mâu thuẫn, tranh luận.
  • Tiểu Cát: Cát thời, có lợi nhỏ.
  • Không Vong: Họa hại, hao tổn, mất mát.

Xem giờ xuất hành, tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong
Ảnh minh họa: Xem giờ xuất hành, tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong

Cách tính giờ xuất hành theo phương pháp của Lý Thuần Phong đòi hỏi tính toán và tra cứu số liệu. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu thêm về cách tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong và “Lục Nhâm Đại Môn”.